Muốn chọn nơi in khăn giấy logo đúng giá, anh/chị cần quy mọi báo giá về cùng một đơn vị là giá mỗi tờ, với cùng khổ, số lớp và định lượng, rồi mới so các điều kiện đi kèm như phí in, VAT, thời gian giao và vận chuyển. Báo giá theo gói, kg, hộp, thùng hay cái đều quy được về tờ, miễn là nhà cung cấp ghi đủ số tờ mỗi gói, khối lượng mỗi gói và số gói mỗi thùng.

Nội dung bài viết
Đang cầm vài báo giá khác đơn vị? Gửi logo và số lượng dự kiến để nhận báo giá khăn giấy in logo ghi rõ quy cách, kèm mockup trong khoảng 5 phút.
Vì sao các báo giá khăn giấy in logo khó so sánh?
Các báo giá khăn giấy in logo khó so vì lệch nhau ở ba chỗ: mỗi nơi tính theo một đơn vị (gói, kg, hộp, thùng, cái), thông số đi kèm thường thiếu (số tờ mỗi gói, số lớp, định lượng, khổ) và điều kiện kèm theo khác nhau (phí in, VAT, mốc tính ngày giao, phí vận chuyển). Hai con số chỉ đặt cạnh nhau được khi đã quy về cùng đơn vị và cùng quy cách.
Trên thị trường, có nơi báo giá theo gói, có nơi theo kg, theo hộp hoặc theo cái; mức đặt tối thiểu cũng có nơi tính theo kg, có nơi tính theo cái. Báo giá không ghi số tờ mỗi gói, số lớp hay định lượng thì anh/chị không biết mình thực sự mua bao nhiêu giấy.

Quy đổi báo giá theo gói, kg, hộp, thùng, cái về giá mỗi tờ
Cách quy đổi chung: giá mỗi tờ = giá theo đơn vị trong báo giá ÷ số tờ có trong đơn vị đó. Muốn chia được, anh/chị cần nhà cung cấp ghi rõ mỗi đơn vị chứa bao nhiêu tờ, như bảng dưới. Chỉ đặt hai giá mỗi tờ cạnh nhau khi khăn cùng khổ, cùng số lớp và định lượng gần nhau.
| Đơn vị báo giá | Cần hỏi thêm | Cách ra giá mỗi tờ |
|---|---|---|
| Gói | Số tờ mỗi gói, số lớp, khổ | Giá mỗi gói ÷ số tờ mỗi gói |
| Thùng | Số gói mỗi thùng, số tờ mỗi gói | Giá mỗi thùng ÷ (số gói mỗi thùng × số tờ mỗi gói) |
| Kg | Khổ, định lượng, số lớp, khối lượng và số tờ mỗi gói | Giá mỗi kg ÷ số tờ mỗi kg (số tờ mỗi kg = 1.000 g ÷ khối lượng gói × số tờ mỗi gói) |
| Hộp | Mỗi hộp bao nhiêu gói hoặc bao nhiêu tờ | Giá mỗi hộp ÷ số tờ mỗi hộp |
| Cái | “Cái” là một tờ hay một gói | Là tờ thì dùng luôn; là gói thì tính như dòng Gói |
Ví dụ quy đổi với khăn 24 x 24 cm của Thế Giới Giấy
Lấy khăn giấy in logo của Thế Giới Giấy làm thước đo. Khăn có một khổ 24 x 24 cm: tờ 240 x 240 mm (± 2 mm), định lượng 13 ± 2 g/m², mỗi gói 108 tờ x 2 lớp (± 3%), nặng 160 g/gói (± 10 g), 60 gói/thùng.
| Quy đổi | Kết quả (cỡ 24 x 24 cm) |
|---|---|
| 1 tờ | ≈ 1,5 g (160 g ÷ 108 tờ) |
| 1 thùng | 60 gói = 6.480 tờ ≈ 9,6 kg |
| 1 kg khăn | ≈ 6,25 gói ≈ 675 tờ |
| 300 gói (mức tối thiểu) | 5 thùng = 32.400 tờ ≈ 48 kg |
| Giá mỗi tờ theo giá tham khảo (chưa gồm VAT) | 17.000đ/gói ÷ 108 tờ ≈ 157đ/tờ |
Giá tham khảo từ 17.000đ/gói (108 tờ/gói), chưa gồm VAT; giá cuối phụ thuộc số lượng và quy cách, nên ≈ 157đ/tờ chỉ là ước tính trước VAT. Khối lượng chưa gồm thùng carton. Bảng quy đổi đầy đủ có trong bài chi phí khăn giấy in logo.
Báo giá theo kg: hỏi thêm định lượng, khổ và số lớp
Khối lượng mỗi tờ do khổ, định lượng và số lớp quyết định. Giấy dày hơn, tờ to hơn hoặc nhiều lớp hơn thì 1 kg ra ít tờ hơn, nên giá mỗi kg thấp chưa chắc giá mỗi tờ thấp. Hãy hỏi đủ ba thông số này, kể cả định lượng ghi cho một lớp hay cả tờ. Cách quy đổi này cũng giúp đối chiếu mức đặt tối thiểu: với khăn cỡ 24 x 24 cm của Thế Giới Giấy, mức tối thiểu 300 gói tương đương khoảng 48 kg khăn.
Cùng giá mỗi gói chưa chắc cùng giá mỗi tờ
Ví dụ giả định: hai báo giá cùng đơn giá mỗi gói, nhưng một bên 100 tờ/gói, bên kia 108 tờ/gói. Bên 108 tờ rẻ hơn mỗi tờ, và trên 300 gói anh/chị nhận thêm 2.400 tờ. Vì vậy hãy hỏi số tờ mỗi gói kèm dung sai, như khăn của Thế Giới Giấy ghi 108 tờ (± 3%), rồi đưa vào hợp đồng.

Lập bảng so sánh 3 báo giá trên cùng quy cách
Đặt các báo giá vào một bảng, mỗi cột là một nhà cung cấp, mỗi dòng là một thông số; dòng nào bỏ trống là câu cần hỏi lại. Dòng “giá mỗi tờ sau quy đổi” chỉ có nghĩa khi các dòng quy cách đã khớp nhau, còn các dòng phí, VAT, vận chuyển cho biết số tiền anh/chị thực trả.
| Tiêu chí | Báo giá A | Báo giá B | Báo giá C |
|---|---|---|---|
| Khổ, số lớp, định lượng | |||
| Số tờ mỗi gói (dung sai), khối lượng gói, số gói mỗi thùng | |||
| Đơn vị báo giá | |||
| Giá mỗi tờ sau quy đổi | |||
| Số màu in | |||
| Phí thiết kế, mực in, bản in | |||
| Giá trước hay sau VAT | |||
| Mức đặt tối thiểu | |||
| Thời gian giao, tính từ mốc nào | |||
| Phí vận chuyển tới địa chỉ nhận | |||
| Lưu kho, giao nhiều đợt | |||
| Hợp đồng, hoá đơn |
Đọc bảng so sánh thế nào cho đúng?
- Cộng hết các khoản ngoài tiền khăn rồi mới so.
- So mức đặt tối thiểu với lượng khăn quán dùng thật: xem cách tính số gói theo lượt khách, quán dùng ít thì đọc thêm về in khăn giấy logo số lượng ít.
- Thời gian giao chỉ so được khi cùng mốc bắt đầu: lúc chốt mẫu, lúc ký hợp đồng hay lúc đặt cọc.
- Báo giá thiếu nhiều dòng thì hỏi lại trước khi loại.

12 câu nên hỏi nhà cung cấp trước khi ký đơn đầu tiên
Trước khi ký đơn đầu tiên, nên hỏi 12 câu chia làm ba nhóm: quy cách khăn (định lượng, số lớp, khổ, số tờ mỗi gói, dung sai), in ấn và chi phí (số màu, phí thiết kế và bản in, VAT), hợp đồng và giao nhận (hợp đồng, thời gian giao, lưu kho, vận chuyển). Câu trả lời nên có bằng văn bản để đưa thẳng vào bảng so sánh và hợp đồng.
Nhóm 1: quy cách khăn
- Câu 1 – Định lượng bao nhiêu g/m², ghi cho một lớp hay cả tờ? Quyết định giấy dày hay mỏng và một kg ra bao nhiêu tờ.
- Câu 2 – Khăn mấy lớp? Khăn nhiều lớp hơn dùng nhiều giấy hơn, không so giá trực tiếp với khăn ít lớp hơn.
- Câu 3 – Khổ khăn khi mở ra là bao nhiêu? Tờ to hơn tốn giấy hơn; hỏi kích thước kèm dung sai. Xem cách chọn khăn giấy in logo và quy cách gói.
- Câu 4 – Mỗi gói bao nhiêu tờ, mỗi thùng bao nhiêu gói? Hai con số để quy về giá mỗi tờ.
- Câu 5 – Dung sai số tờ, kích thước, khối lượng là bao nhiêu? Đây là căn cứ để kiểm khi nhận hàng.
Nhóm 2: in ấn và các khoản phí
- Câu 6 – In được tối đa mấy màu? Logo có nhiều màu thường phải quy về số màu nhà cung cấp in được, nên xem mockup trước khi chốt. Cách gọn logo nhiều màu để in lên khăn có ở bài cách in logo lên giấy ăn.
- Câu 7 – Phí thiết kế, mực in và bản in tính thế nào? Mỗi khoản nên là một dòng riêng, kể cả khoản không thu tiền.
- Câu 8 – Đơn giá là giá trước hay sau VAT, có xuất hoá đơn không? Giá trước và sau VAT đặt cạnh nhau sẽ làm lệch kết quả.
Nhóm 3: hợp đồng và giao nhận
- Câu 9 – Có hợp đồng ghi quy cách, số lượng, thời gian giao không? Đây là căn cứ khi nghiệm thu lô hàng.
- Câu 10 – Thời gian giao tính từ mốc nào, là ngày lịch hay ngày làm việc? Khác mốc thì ngày nhận hàng khác. Các bước từ gửi logo tới nhận hàng có ở bài quy trình đặt in khăn giấy logo.
- Câu 11 – Có lưu kho và giao nhiều đợt không, điều kiện ra sao? Giúp đặt lô lớn mà quán không cần chỗ chứa toàn bộ.
- Câu 12 – Phí vận chuyển tới địa chỉ của anh/chị là bao nhiêu? Với đơn đi tỉnh, khoản này có thể đảo thứ tự rẻ, đắt.
Thế Giới Giấy trả lời 12 câu này thế nào?
Đây là câu trả lời của chúng tôi, chỉ gồm thông tin đã công bố, để anh/chị có một cột mẫu khi điền bảng so sánh.
| Câu hỏi | Khăn Giấy In Logo (Thế Giới Giấy) |
|---|---|
| Định lượng, số lớp | 13 ± 2 g/m², 2 lớp (cỡ 24 x 24 cm) |
| Khổ | Một khổ 24 x 24 cm (tờ 240 x 240 mm ± 2 mm) |
| Số tờ, số gói | 108 tờ/gói, 60 gói/thùng (cỡ 24 x 24 cm) |
| Dung sai (cỡ 24 x 24 cm) | ± 3% số tờ, ± 10 g/gói, ± 2 mm kích thước tờ |
| Hợp quy | Có chứng nhận hợp quy theo QCVN 09:2015/BCT |
| Số màu | In tối đa 2 màu mực |
| Phí thiết kế, mực in | Miễn phí mực in và thiết kế khi in tối đa 2 màu; mockup trong khoảng 5 phút |
| VAT, hợp đồng | Giá tham khảo chưa gồm VAT; có hợp đồng, xuất hoá đơn VAT |
| Thời gian giao | 5–7 ngày làm việc kể từ khi chốt mẫu/ký hợp đồng |
| Lưu kho | Có kho lưu hàng, giao nhiều đợt cho đơn số lượng lớn |
| Địa chỉ nhận hàng | Văn phòng tại Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Đà Lạt, Phan Thiết (trụ sở TP.HCM), kho hàng tại Hà Nội. Miễn phí vận chuyển nội thành TP.HCM, Đà Nẵng, Nha Trang; nơi khác hỏi khi nhận báo giá |
| Chưa công bố trên website | Phí bản in, điều kiện lưu kho, mức 300 gói tính theo mẫu in hay theo đơn: anh/chị hỏi khi nhận báo giá |
Mức đặt tối thiểu là 300 gói; đặt số lượng càng lớn, đơn giá càng ưu đãi.
Cần hỏi nhanh quy cách hoặc đơn giá theo số lượng? Gọi 0901 077 077 (08:00-17:00).

Mẫu yêu cầu báo giá khăn giấy in logo gửi cùng lúc nhiều nhà cung cấp
Gửi cùng một yêu cầu cho mọi nhà cung cấp, gồm thông tin của anh/chị và danh sách thông số họ cần ghi trong báo giá. Khi các báo giá trả về theo cùng một khuôn, việc so sánh chỉ còn là điền vào bảng ở trên.
Phần anh/chị gửi kèm yêu cầu:
- Loại hình (quán cafe, nhà hàng, khách sạn, sự kiện) và địa chỉ nhận hàng.
- Số lượng lần đầu và lượng dùng mỗi tháng nếu đã tính.
- Khổ khăn cần báo giá, ví dụ 24 x 24 cm.
- File logo, số màu muốn in, nội dung đi kèm như slogan, mã QR trên khăn.
- Số đợt giao, ngày cần hàng, nhu cầu hợp đồng và hoá đơn VAT.
Phần đề nghị nhà cung cấp ghi rõ:
- Quy cách: khổ, số lớp, định lượng, số tờ và khối lượng mỗi gói, số gói mỗi thùng, kèm dung sai.
- Đơn giá theo gói và giá mỗi tờ; từng khoản phí riêng (thiết kế, mực in, bản in, vận chuyển); giá trước hay sau VAT.
- Mức đặt tối thiểu, thời gian giao và mốc bắt đầu tính, điều kiện lưu kho, thời hạn hiệu lực của báo giá.
Gửi mẫu yêu cầu này cho chúng tôi qua form nhận báo giá hoặc Zalo OA Thế Giới Giấy để nhận báo giá theo đúng các dòng trong bảng so sánh.
Ngoài giá, chọn nơi in khăn giấy logo dựa vào đâu?
Ngoài giá mỗi tờ, nên chọn nơi in khăn giấy logo có những thứ kiểm chứng được: ảnh khăn đã in thật cho khách, mockup để duyệt trước khi sản xuất, hợp đồng ghi đủ quy cách và dung sai, phương án giao nhiều đợt cho đơn lớn, cùng địa chỉ, hotline và hoá đơn rõ ràng.
- Mẫu đã in thật: xem logo trên khăn thật, không chỉ ảnh thiết kế, ví dụ mẫu khăn giấy in logo đã thực hiện.
- Mockup trước khi chốt: Thế Giới Giấy gửi mockup trong khoảng 5 phút, chỉnh sửa đến khi anh/chị hài lòng.
- Giao nhiều đợt: Thế Giới Giấy có kho lưu hàng, giao nhiều đợt cho đơn số lượng lớn.
Thế Giới Giấy hoạt động từ năm 2009; bao bì khăn ghi “giấy sạch công nghệ Nhật”, Thế Giới Giấy hợp tác với Oita Paper (Nhật). Xem thêm trang giới thiệu Khăn Giấy In Logo và dịch vụ khăn giấy in logo theo yêu cầu.
Nhận báo giá ghi đủ quy cách, VAT và thời gian giao: điền form báo giá, nhắn Zalo OA Thế Giới Giấy hoặc gọi 0901 077 077.

Câu hỏi thường gặp khi chọn nhà cung cấp khăn giấy in logo
Nên xem mẫu thật hay chỉ xem ảnh trước khi đặt số lượng lớn?
Nên xem cả hai. Mockup giúp duyệt vị trí, kích thước và màu logo trên đúng khổ khăn; ảnh khăn đã in thật cho thấy logo hiện lên trên giấy ra sao. Muốn cảm nhận độ dày, độ mềm của giấy, anh/chị hỏi nhà cung cấp có khăn mẫu để xem không và ghi quy cách khăn mẫu vào hợp đồng.
Nên chọn nhà sản xuất trực tiếp hay đơn vị thương mại?
Điều quyết định không nằm ở tên gọi mà ở trách nhiệm: bên nào ký hợp đồng, xuất hoá đơn VAT, chịu trách nhiệm về quy cách, màu in và thời gian giao. Hãy hỏi rõ ai in, ai giao, ai xử lý khi lô hàng sai quy cách. Bên trả lời đủ 12 câu ở trên bằng văn bản sẽ dễ kiểm soát hơn.
Cần thoả thuận gì về lệch màu và lỗi in?
Nên ghi vào hợp đồng: mockup đã duyệt là mẫu chuẩn, màu mực theo mã màu đã chốt, mức sai lệch chấp nhận được, cách kiểm khi nhận hàng, thời hạn báo lỗi và cách xử lý khi lô hàng in lệch màu, mờ nét hoặc sai vị trí logo. Như vậy hai bên có cùng căn cứ khi nghiệm thu.
Doanh nghiệp ở Hà Nội hoặc tỉnh xa đặt khăn giấy in logo cần kiểm tra gì?
Thế Giới Giấy có trụ sở tại TP.HCM và văn phòng tại Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Đà Lạt, Phan Thiết; đơn tại Hà Nội và các khu vực có văn phòng được sản xuất tại nhà máy gần khu vực đó, riêng Hà Nội có kho hàng; mọi văn phòng dùng chung hotline 0901 077 077. Thế Giới Giấy miễn phí vận chuyển nội thành TP.HCM, Đà Nẵng, Nha Trang; phí vận chuyển tới Hà Nội, thời gian và phí tới tỉnh khác, anh/chị hỏi khi nhận báo giá. Mốc giao 5–7 ngày làm việc tính từ khi chốt mẫu/ký hợp đồng, nên chốt mẫu sớm nếu cần hàng cho khai trương hay sự kiện. Khách ở Hà Nội có thể xem thêm trang khăn giấy in logo tại Hà Nội.