Chi phí khăn giấy in logo của một quán bằng số gói anh/chị dùng nhân với đơn giá trong báo giá. Giá tham khảo từ 17.000đ/gói (108 tờ/gói), quy đổi ≈ 157đ/tờ theo giá tham khảo, chưa gồm VAT; giá cuối phụ thuộc số lượng và quy cách.

Nội dung bài viết
Muốn có con số sát với quán? Gửi logo và số lượt khách mỗi ngày để nhận báo giá khăn giấy in logo theo đúng số lượng, kèm mockup trong khoảng 5 phút.
Chi phí khăn giấy in logo gồm những gì và bắt đầu từ bao nhiêu?
Chi phí khăn giấy in logo là tiền khăn theo số gói anh/chị đặt: giá tham khảo từ 17.000đ/gói, chưa gồm VAT, tức ≈ 157đ/tờ; giá cuối phụ thuộc số lượng và quy cách. Số lượng đặt tối thiểu 300 gói; đặt số lượng càng lớn, đơn giá càng ưu đãi. Mực in và thiết kế logo được miễn phí khi in tối đa 2 màu, nên anh/chị không phải cộng hai khoản này vào ngân sách.
Những khoản đã nằm trong ưu đãi
- Miễn phí mực in và thiết kế logo trên khăn, áp dụng khi in tối đa 2 màu.
- Miễn phí vận chuyển nội thành TP.HCM, Đà Nẵng, Nha Trang.
Những điểm nên hỏi rõ khi lập ngân sách
- Giá tham khảo chưa gồm VAT, nên cộng thêm VAT khi lập ngân sách; Thế Giới Giấy có hợp đồng và xuất hoá đơn VAT.
- Địa chỉ nhận ngoài nội thành TP.HCM, Đà Nẵng, Nha Trang thì phí vận chuyển tính thế nào?
- Lưu kho và giao nhiều đợt có tính phí không, lưu được bao lâu, mỗi đợt giao bao nhiêu gói?

Quy đổi gói, tờ, thùng và kg của khăn giấy in logo 24 x 24 cm
Với cỡ 24 x 24 cm, 1 gói gồm 108 tờ x 2 lớp (± 3%), nặng khoảng 160 g (± 10 g). Một thùng carton chứa 60 gói, tức 6.480 tờ và khoảng 9,6 kg khăn. Lô tối thiểu 300 gói tương đương 5 thùng, 32.400 tờ, khoảng 48 kg.
| Đơn vị | Số gói | Số tờ | Khối lượng khăn | Số thùng |
|---|---|---|---|---|
| 1 gói | 1 | 108 | khoảng 160 g | – |
| 1 thùng | 60 | 6.480 | ≈ 9,6 kg | 1 |
| 300 gói | 300 | 32.400 | ≈ 48 kg | 5 |
| 1.000 gói | 1.000 | 108.000 | ≈ 160 kg | ≈ 16,7 |
Bảng áp dụng cho khổ 24 x 24 cm: tờ 240 x 240 mm (± 2 mm), định lượng 13 ± 2 g/m². Khối lượng tính theo quy cách 160 g/gói, chưa gồm thùng carton. 1.000 gói tương đương 16 thùng và 40 gói. Cách chọn số màu, nội dung in và kiểu gấp trước khi đặt có ở bài cách chọn khăn giấy in logo.
Vì sao nên quy về số tờ trước khi so sánh báo giá?
Vì khách dùng khăn theo tờ, còn báo giá có thể tính theo gói, hộp, kg hoặc cái. Hãy quy về một đơn vị: đơn giá mỗi tờ = đơn giá mỗi gói ÷ số tờ mỗi gói, và chỉ so khi cùng khổ, cùng số lớp. Báo giá theo kg thì hỏi thêm định lượng và khổ: giấy dày hơn hoặc tờ lớn hơn thì mỗi kg ra ít tờ hơn.
Cần bao nhiêu gói khăn giấy in logo mỗi tháng? Công thức theo lượt khách
Số tờ mỗi tháng = lượt khách mỗi ngày × số tờ mỗi lượt khách × số ngày mở cửa. Số gói mỗi tháng = số tờ mỗi tháng ÷ 108 (cỡ 24 x 24 cm), làm tròn lên, rồi cộng phần dự phòng anh/chị tự chọn. Số thùng = số gói ÷ 60. Số tờ mỗi lượt là con số anh/chị đo tại quán; không có định mức chung cho mọi mô hình.
| Tham số | Cách lấy số | Số của anh/chị |
|---|---|---|
| Lượt khách mỗi ngày (A) | Số hoá đơn hoặc phần ăn trên máy bán hàng ÷ số ngày | |
| Số tờ mỗi lượt (B) | Đo trong một tuần, xem mục dưới | |
| Số ngày mở cửa (C) | Lịch mở cửa thực tế | |
| Số tờ mỗi tháng | A × B × C | |
| Số gói mỗi tháng | Số tờ ÷ 108, làm tròn lên, cộng dự phòng | |
| Số thùng | Số gói ÷ 60 |
Lấy số liệu đầu vào ở đâu cho đúng?
- Lượt khách: số hoá đơn hoặc số phần ăn trên máy bán hàng vài tuần gần nhất, chia cho số ngày bán.
- Số tờ mỗi lượt: trong một tuần bình thường, lấy tồn đầu tuần cộng số gói nhập thêm trừ tồn cuối tuần để ra số gói đã mở; số tờ mỗi lượt = số gói đã mở × 108 ÷ số lượt khách tuần đó. Cách đo này tính luôn khăn nhân viên dùng và phần hao hụt.
- Ngày thường và cuối tuần chênh nhiều thì tính riêng hai nhóm rồi cộng lại.
Ví dụ tính cho một quán giả định
Ví dụ giả định, không phải định mức: quán có 150 lượt khách mỗi ngày, mỗi lượt dùng 2 tờ, mở cửa 30 ngày mỗi tháng.
| Bước | Phép tính | Kết quả (giả định) |
|---|---|---|
| Số tờ mỗi tháng | 150 lượt × 2 tờ × 30 ngày | 9.000 tờ |
| Số gói mỗi tháng | 9.000 ÷ 108 ≈ 83,3, làm tròn lên | khoảng 84 gói |
| Số thùng mỗi tháng | 84 ÷ 60 | ≈ 1,4 thùng |
| Lô tối thiểu 300 gói đủ dùng | 300 ÷ 84 | khoảng 3,5 tháng |
Ví dụ không quy ra tiền vì giá cuối phụ thuộc số lượng và quy cách của đơn thật. Quán dùng ít hơn mức này có thể xem thêm về in khăn giấy logo số lượng ít.
Đã tính được số gói mỗi tháng? Hãy gửi số lượt khách để nhận báo giá theo đúng số lượng qua form, hoặc nhắn Zalo OA Thế Giới Giấy kèm bảng tính để được tư vấn phương án giao nhiều đợt.
Điều chỉnh theo mô hình: quán cafe, nhà hàng, khách sạn, sự kiện
- Quán cafe: đếm lượt theo ly bán hoặc hoá đơn, cộng đơn mang đi có kèm khăn. Xem khăn giấy in logo cho quán cafe.
- Nhà hàng: đếm theo bàn hoặc suất ăn; món nhiều nước sốt có thể khiến khách dùng nhiều tờ hơn. Xem khăn giấy in logo cho nhà hàng.
- Khách sạn, resort: cộng từng điểm phục vụ như nhà hàng, lounge, quầy bar, room service. Xem khăn giấy in logo cho khách sạn, resort.
- Sự kiện: tính một lần theo số khách mời × số tờ mỗi khách, cộng dự phòng; chốt mẫu sớm vì giao hàng 5–7 ngày làm việc kể từ khi chốt mẫu/ký hợp đồng. Xem chuẩn bị khăn giấy in logo cho sự kiện.

Chi phí cho mỗi lượt khách và mỗi 1.000 lượt hiển thị tính thế nào?
Chi phí khăn cho mỗi lượt khách = đơn giá mỗi gói ÷ 108 × số tờ mỗi lượt khách. Theo giá tham khảo, đơn giá mỗi tờ ≈ 157đ, nên chi phí mỗi lượt ≈ 157đ × số tờ mỗi lượt mà anh/chị đo được. Với 1.000 lượt logo được nhìn thấy, ví dụ minh hoạ theo giá tham khảo (giả định 3 lượt nhìn/tờ) cho kết quả ≈ 52.500đ tiền khăn.
Ví dụ với 1.000 gói: từ tổng tiền đến chi phí trên 1.000 lượt hiển thị
Ví dụ minh hoạ, tính theo giá tham khảo, giả định mỗi tờ khăn được nhìn 3 lượt:
| Bước | Phép tính | Kết quả |
|---|---|---|
| 1. Tổng tiền 1.000 gói | 1.000 gói × 17.000đ | 17.000.000đ |
| 2. Tổng số tờ | 1.000 gói × 108 tờ | 108.000 tờ |
| 3. Lượt hiển thị (giả định 3 lượt nhìn/tờ) | 108.000 tờ × 3 | 324.000 lượt |
| 4. Chi phí cho 1.000 lượt hiển thị | 17.000.000đ ÷ 324.000 × 1.000 | ≈ 52.500đ |
Đọc con số này thế nào cho đúng?
Khăn đặt sẵn trên bàn, cắm trong ly hay lọt vào ảnh khách chụp được nhìn số lần khác nhau; anh/chị thay 3 lượt bằng số quan sát ở quán mình rồi tính lại. Con số giúp hình dung chi phí cho mỗi lần logo xuất hiện, không phải lời hứa về hiệu quả quảng cáo hay doanh thu.

Những yếu tố nào làm đơn giá thay đổi?
Đơn giá cuối phụ thuộc hai yếu tố: số lượng và quy cách; số màu in và phí vận chuyển là hai điểm nên hỏi thêm khi nhận báo giá.
- Số lượng: tối thiểu 300 gói; đặt số lượng càng lớn, đơn giá càng ưu đãi, nên đơn nhỏ có thể cao hơn giá “từ”.
- Quy cách: khăn có một khổ 24 x 24 cm; số tờ, số lớp và định lượng quyết định lượng giấy trong mỗi gói, hiện là 108 tờ x 2 lớp mỗi gói, 60 gói/thùng.
- Số màu in: in tối đa 2 màu mực, mực in và thiết kế miễn phí trong phạm vi này; in 1 hay 2 màu có đổi đơn giá không, anh/chị hỏi khi nhận báo giá.
- Vận chuyển: miễn phí vận chuyển nội thành TP.HCM, Đà Nẵng, Nha Trang; nơi khác, anh/chị hỏi phí khi nhận báo giá.
Hai mẫu trên là in 1 màu và in 2 màu; xem thêm mẫu khăn giấy in logo đã thực hiện.
Cần hỏi nhanh đơn giá theo số lượng? Gọi 0901 077 077 (08:00-17:00).

Khi nào nên đặt lại khăn giấy in logo để không đứt hàng?
Nên đặt lại khi số gói trong kho xuống bằng số gói dùng mỗi ngày × (số ngày chờ hàng + số ngày dự phòng anh/chị tự chọn). Số ngày chờ hàng tính từ lúc liên hệ đặt đến khi hàng về. Thế Giới Giấy giao hàng trong 5–7 ngày làm việc kể từ khi chốt mẫu/ký hợp đồng, nên có thể lấy mốc 7 ngày làm việc và để phần dự phòng bù thời gian chốt đơn, ngày nghỉ. Các bước từ gửi logo tới nhận hàng có ở bài quy trình đặt in khăn giấy logo.
Công thức điểm đặt lại hàng và ví dụ
Tiếp tục với quán giả định ở trên:
| Tham số | Cách tính | Kết quả (giả định) |
|---|---|---|
| Số tờ dùng mỗi ngày | 9.000 tờ ÷ 30 ngày | 300 tờ |
| Số gói dùng mỗi ngày | 300 ÷ 108 | ≈ 2,8 gói |
| Số ngày chờ hàng | Mốc trên của khoảng 5–7 ngày làm việc | 7 ngày |
| Số ngày dự phòng | Anh/chị tự chọn | 7 ngày |
| Điểm đặt lại | 2,8 × (7 + 7) ≈ 39 | khoảng 40 gói |
Tức là khi kho còn khoảng 40 gói, quán nên liên hệ đặt lô mới. Mức tối thiểu cho đơn bổ sung cùng mẫu, anh/chị hỏi khi nhận báo giá.
Đặt một lần, lưu kho, giao nhiều đợt có lợi gì?
Anh/chị có thể đặt một lô lớn để hưởng đơn giá ưu đãi hơn mà không cần chỗ chứa toàn bộ tại quán: với đơn số lượng lớn, Thế Giới Giấy có kho lưu hàng và giao nhiều đợt. Khăn có hạn sử dụng 5 năm kể từ ngày sản xuất, ngày sản xuất in trên bao bì, nên dễ theo dõi lô nào dùng trước. Mô hình nhiều cửa hàng có thể xem cách đặt khăn giấy in logo cho chuỗi nhiều chi nhánh.

Khăn giấy in logo so với khăn giấy trơn: khác nhau ở đâu khi tính chi phí?
Cả hai đều là khoản tiêu hao quán chi đều mỗi tháng; khác biệt là mỗi tờ khăn in logo mang logo của quán tới tay khách. Trên khăn còn có thể in mã QR dẫn tới menu, website hoặc chương trình ưu đãi, xem cách in thêm mã QR lên khăn. Khi so giá, quy cả hai về đơn giá mỗi tờ như ở mục quy đổi, với cùng khổ, số lớp và định lượng.
Gửi gì để nhận báo giá sát với nhu cầu của quán?
Báo giá sẽ sát nhu cầu hơn khi anh/chị gửi đủ bốn thông tin:
- Lượt khách mỗi ngày, hoặc số gói đã ước tính theo công thức ở trên.
- File logo và số màu muốn in (tối đa 2 màu).
- Số đợt giao mong muốn và địa chỉ nhận hàng.
- Có cần hợp đồng, hoá đơn VAT hay không.
Sau khi nhận logo, chúng tôi gửi mockup trong khoảng 5 phút và chỉnh sửa đến khi anh/chị hài lòng. Thế Giới Giấy hoạt động từ năm 2009; xem thêm trang giới thiệu Khăn Giấy In Logo và khăn giấy in logo theo yêu cầu.
Gửi lượt khách và logo để nhận mockup và báo giá: điền form báo giá, nhắn Zalo OA Thế Giới Giấy hoặc gọi 0901 077 077.

Câu hỏi thường gặp về chi phí và dự trù khăn giấy in logo
Nên đặt khăn giấy in logo dự phòng bao nhiêu phần trăm?
Không có tỷ lệ chung cho mọi quán. Anh/chị ghi số gói dùng mỗi tuần trong vài tuần, lấy (số gói của tuần dùng nhiều nhất − mức trung bình) ÷ mức trung bình; kết quả là độ chênh tự nhiên của quán, dùng làm tỷ lệ dự phòng. Quán có lượt khách ổn định cần dự phòng thấp hơn quán phụ thuộc mùa lễ hay sự kiện.
Tiệm bánh dự trù khăn giấy in logo theo lượt đơn hàng thế nào?
Dùng cùng công thức, thay lượt khách bằng lượt đơn, tách đơn tại chỗ và đơn mang đi vì số tờ kèm theo có thể khác nhau. Số tờ mỗi tháng = (số đơn tại chỗ × số tờ mỗi đơn tại chỗ + số đơn mang đi × số tờ mỗi đơn mang đi) × số ngày bán, sau đó chia cho 108 để ra số gói cỡ 24 x 24 cm.
Showroom, không gian tiếp khách tính lượng khăn giấy in logo theo lượt khách ghé thăm ra sao?
Không có hoá đơn cho mỗi lượt ghé thì lấy lượt khách từ sổ tiếp khách, lịch hẹn hoặc số ly nước đã phục vụ, rồi đo như với quán: số gói đã mở trong một tuần × 108 ÷ số lượt khách tuần đó. Lượng dùng thấp thì tính xem lô tối thiểu 300 gói dùng trong bao lâu, so với hạn sử dụng 5 năm kể từ ngày sản xuất.
Cần bảo quản khăn giấy in logo thế nào khi đặt số lượng lớn?
Khăn có hạn sử dụng 5 năm kể từ ngày sản xuất, ngày sản xuất in trên bao bì. Lưu ý chung với khăn giấy: để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh nước, ẩm và ánh nắng trực tiếp; khi lấy dùng, ưu tiên thùng có ngày sản xuất sớm hơn.